HomeBảo Trợ Học VấnBảo Trợ Từ ThiệnCông tác xã hộiTâm TìnhTìm HiểuBản TinGia Đình VoviVui CườiAbout Us

Mục lục

Tìm HiểuTình trạng Đại học VN 2010  
Cạm bẩy cho các em Gái VN
Lội qua sông để đến trường
Việc làm từ thiện tại Hoa Kỳ
Chuyện bài ca dao lục bát
Tình trạng Đại học VN 2010


Welcome to Vovicare

VoviCare là một tổ chức từ thiện xã hội vô vị lợi đã hoạt động từ năm 2000 do một số người Việt tị nạn sinh sống tại Sydney - Úc châu sáng lập, chú trọng ưu tiên vào lãnh vực đầu tư học vấn cho các em - mồ côi hoặc nghèo nhưng hiếu học - có cơ hội được cắp sách đến trường.


Bảng xếp hạng các trường đại học châu Á cho năm 2010

Tại sao Việt Nam không có tên trong 200 Đại Học hàng đầu châu Á?

* Ngày Thứ Năm 13/5/2010, Công ty QS (Quacquarelli Symonds) đã chính thức công bố bảng xếp hạng các trường đại học châu Á cho năm 2010.

    Bảng xếp hạng của năm nay cho thấy các nước châu Á kinh tế phát triển nhất cũng là nơi có các trường đại học hàng đầu.
    Trong số 200 trường hàng đầu, Nhật Bản có tới 56 trường, Hàn Quốc 42 và Trung Quốc 40. Các nước Đông Nam Á có tên trong bảng 200 trường hàng đầu là Indonesia, Thái Lan, Malaysia, Philippines và Singapore.

Bảng 1: Các quốc gia, vùng lãnh thổ có trường đại học xếp hạng hàng đầu châu Á

Quốc gia/Vùng lãnh thổ

Số trường

Nhật Bản

56

Hàn Quốc

42

Trung quốc

40

Đài Loan

17

Ấn Độ

12

Hồng Kông

7

Indonesia

7

Thái Lan

7

Malaysia

6

Philippines

4

Singapore

2

Tổng số

200

    Các trường đại học nổi tiếng của Trung Quốc như Bắc Kinh hay Thanh Hoa, tuy được trích dẫn nhiều, cũng chỉ được xếp thứ 12 và 16.
    Tính hướng ngoại của các trường đại học Hồng Kông đã đưa các trường này vượt qua cả các trường hàng đầu của Nhật Bản, Hàn Quốc.
    Đại học Hồng Kông, Đại học khoa học và công nghệ Hồng Kông và Đại học Trung Hoa Hồng Kông được xếp thứ nhất, nhì và tư trong bảng xếp hạng năm nay.
    Nhật Bản giành được 5 trong số 10 trường hàng đầu. Đó là kết quả của sự đầu tư đáng kể vào đội ngũ giảng viên của các trường này. Đại học quốc gia Singapore đã dạt được vị trí thứ 3 nhờ các nỗ lực quốc tế hóa.

Bảng 2: Mười trường đại học hàng đầu châu Á năm 2010

Xếp hạng 2010 Xếp hạng 2009 Trường Quốcgia
1 1 Đại học Hồng Kông Hồng Kông
2 4 Đại học khoa học và công nghệ Hong Kong Hồng Kông
10=  Đại học quốc gia Singapore (NUS) Singapore
4 2 Đại học Trung hoa Hồng Kông  Hồng Kông
5 3 Đại học Tokyo Nhật Bản
6   8 Đại học quốc gia Seoul Hàn Quốc
7 6 Đại học Osaka Nhật Bản
8   5 Đại học Kyoto Nhật Bản  
9 13 Đại học Tohoku Nhật Bản
10 12 Đại học Nagoya  Nhật Bản

    Bảng xếp hạng đại học châu Á năm nay cũng cho thấy sự phân hóa cao độ ở các quốc gia lớn như Trung Quôc hay Ấn Độ. Trong khi đó các quốc gia như Lào, Campuchia hay Việt Nam không xuất hiện trong danh sách 200 trường hàng đầu.
    Bảng xếp hạng các trường đại học châu Á của QS không đơn thuần là trích xuất danh sách các trường đại học châu Á từ bảng xếp hạng của thế giới. Bảng xếp hạng này áp dụng một số tiêu chí và chỉ số khác một chút để phản ánh rõ hơn đặc thù của đại học châu Á.
    Khác biệt lớn nhất trong bảng xếp hạng này là có 2 chỉ số về tài liệu khoa học (số bài báo và số lần trích dẫn). Các chỉ số này giúp cho tăng trọng lượng của các công bố bằng ngôn ngữ không phải tiếng Anh.
    Các tiêu chí và chỉ số đánh giá cũng chú trọng tới đặc thù châu Á hơn là xếp hạng quốc tế chung chung.

Bảng 3: Các tiêu chí và chỉ số dùng để xếp hạng các trường đại học châu Á

Tiêu chí

Chỉ số

Trọng số

Chất lượng nghiên cứu

Đánh giá ngang hàng của các học giả châu Á (các học giả hiểu biết về nghiên cứu trong các trường đại học châu Á)

30%

Số bài báo khoa học bình quân cán bộ giảng dạy

15%

Số lần trích dẫn bình quân bài báo

15%

Chất lượng giảng dạy

Tỷ lệ sinh viên so với giảng viên

20%

Khả năng kiếm việc của sinh viên tốt nghiệp

Đánh giá của chủ sử dụng lao động châu Á (các chủ sử dụng lao động có kinh nghiệm tuyển dụng học sinh của các trường châu Á)

10%

Quốc tế hóa

Giảng viên quốc tế

2,5%

Sinh viên quốc tế

2,5%

Sinh viên trao đổi quốc tế đến

2,5%

Sinh viên trao đổi quốc tế đi

2,5%

    Qua các tiêu chí và chỉ số xếp hạng này, dễ nhận thấy được là tính quốc tế của bảng xếp hạng này rất cao khiến cho các trường đại học Việt Nam khó lòng đạt được điểm số cao nếu tham gia xếp hạng.
   Tập trung nhiều vào chất lượng nghiên cứu cũng thể hiện rõ điểm yếu của các đại học Việt Nam trong so sánh quốc tế.
   Tuy vậy công ty QS cũng cảnh tỉnh các chính phủ và các trường đại học trong việc sử dụng thứ hạng này để đặt ra mục tiêu chiến lược vì bảng xếp hạng này vốn dĩ được xây dựng để giúp sinh viên và gia đình hình dung rõ hơn về các trường đại học mình muốn theo học.

Phụ lục: 200 trường đại học hàng đầu châu Á

Xếp hạng 2010

Xếp hạng 2009

Trường

Quốc gia/vùng lãnh thổ

Điểm số 2010

Điểm số 2009

1

1

University of Hong Kong 

Hong Kong

100.00

100.00

2

4

The Hong Kong University of Science and Technology

Hong Kong

99.00

97.50

3

10=

National University of Singapore (NUS)

Singapore

98.60

92.20

4

The Chinese University of Hong Kong

Hong Kong

98.40

99.20

5

3

The University of Tokyo

Japan 

97.80 

98.00

6

Seoul National University

Korea, South 

97.00 

94.50

6

Osaka University

Japan 

96.40 

95.50

8

5

Kyoto University

Japan 

96.10 

96.00

9

13

Tohoku University

Japan 

94.70 

90.80

10 

12

Nagoya University

Japan 

94.20 

91.30

11

9

Tokyo Institute of Technology

Japan 

93.60 

92.60

12

10=

Peking University

China 

93.40 

92.20

13

7

KAIST - Korea Advanced Institute of Science & Technology

Korea, South 

93.20 

94.90

14

17

Pohang University of Science And Technology (POSTECH)

Korea, South 

92.20 

86.20

15

18

City University of Hong Kong

Hong Kong 

90.90 

85.30

16

15=

Tsinghua University

China 

89.40 

86.30

17

15=

Kyushu University

Japan 

88.00 

86.30

18

14

Nanyang Technological University (NTU)

Singapore 

87.70 

87.00

19

25

Yonsei University

Korea, South 

87.20 

82.80

20

19

University of Tsukuba

Japan 

86.80 

85.10

21

 22

 National Taiwan University (NTU)

Taiwan 

86.70 

84.20

22

20=

Hokkaido University

Japan 

86.00 

84.80

23

20=

Keio University

Japan 

85.10 

84.80

24

26

Fudan University

China 

84.60 

82.60

25

24

  University of Science and Technology of China

China 

83.80 

83.00

26

23

Kobe University

Japan 

81.60 

83.70

27

27

Nanjing University

China 

81.00 

81.70

28

30=

Mahidol University

Thailand 

80.20 

76.30

29

33

Korea University

Korea, South 

79.90 

74.80

30

38

The Hong Kong Polytechnic University

Hong Kong 

79.20 

72.00

31

43

National Cheng Kung University

Taiwan 

79.10 

69.60

32

32

Zhejiang University

China 

78.50 

75.80

33

41

Chiba University

Japan 

77.30 

70.50  

34=

29

Shanghai Jiao Tong University

China 

76.80

77.10

34=

40

National Tsing Hua University

Taiwan 

76.80

70.70

36

30=

Indian Institute of Technology Bombay (IITB)

India 

76.70 

76.30  

37

34

Indian Institute of Technology Kanpur (IITK)

India 

76.20 

74.70

38

28

Hiroshima University

Japan 

75.60 

77.80

39=

37

Waseda University

Japan 

75.40

72.20

39=

36

Indian Institute of Technology Delhi (IITD)

India 

75.40 

74.40

41

47

National Yang Ming University

Taiwan 

74.70 

66.90

42

39

Universiti Malaya (UM)

Malaysia 

73.80 

71.80

43

44

Sungkyunkwan University

Korea, South 

73.50 

69.30

44

35

Chulalongkorn University

Thailand 

73.30 

74.60

45

73

Hong Kong Baptist University

Hong Kong 

70.80 

56.90

46

63=

Osaka City University

Japan 

70.70 

60.50

47

45

Nagasaki University

Japan 

70.30 

67.50

48

42

Ewha Womans University

Korea, South 

69.70 

70.10

49

46

Hanyang University

Korea, South 

69.50 

67.00

50 

50

University of Indonesia

Indonesia 

68.60 

65.50

51

62

Kanazawa University

Japan 

68.20 

60.90

52

61

Sogang University

Korea, South 

67.50 

61.40

53

49

Indian Institute of Technology Madras (IITM)

India 

67.40 

66.00

54

56

Okayama University

Japan 

67.30 

63.00

55

53

Kumamoto University

Japan 

66.80 

64.00

56

72

National Taiwan University of Science And Technology (formerly National Taiwan Institute of Technology)

Taiwan 

66.50 

57.90

57

141

Indian Institute of Technology Kharagpur (IITKGP)

India 

66.10 

37.10 

58=

51

Universiti Kebangsaan Malaysia (UKM)

Malaysia 

65.40 

65.40

58=

77

National Central University

Taiwan 

65.40 

56.10

58=

84

Ateneo de Manila University

Philippines

 65.40 

54.20

61

54

Yokohama National University

Japan 

65.20

63.90

62=

57

Kyung Hee University

Korea, South 

65.10 

62.70

62=

71

National Sun Yat-sen University

Taiwan 

65.10 

58.10

64

48

Tokyo Metropolitan University

Japan 

65.00 

66.80

65

55

Yokohama City University

Japan 

64.90 

63.20

66

171=

Indian Institute of Technology Guwahati (IITG)

India 

64.80 

30.90

67

60

University of Delhi

India 

64.40 

61.90

68

Tokyo Medical and Dental University

Japan 

64.30 

69

69

Universiti Sains Malaysia (USM)

Malaysia 

64.20 

58.40

70

70

Tianjin University

China 

64.00 

58.20

71=

58

Pusan National University

Korea, South 

63.90 

62.20

71=

74

National Chiao Tung University

Taiwan 

63.90 

56.70

73

59

Gifu University

Japan 

63.40 

62.00

74

68

Gunma University

Japan 

62.60 

58.70

75=

94

Tongji University

China 

61.80 

51.70

75=

63=

Indian Institute of Technology Roorkee (IITR)

India 

61.80 

60.50

77

90

Universiti Putra Malaysia (UPM)

Malaysia 

61.60 

53.00

78

63=

University of the Philippines    

Philippines 

61.40 

60.50

79

81

Chiang Mai University

Thailand 

61.20 

54.70

80

75

Xi’an Jiaotong University

China 

61.10 

56.40

81

University of Hyderabad

India 

60.50 

82

82=

Universiti Teknologi Malaysia(UTM)

Malaysia 

59.80 

54.50

83

92

Inha University

Korea, South 

59.60 

51.90

84

82=

Kyungpook National University

Korea, South 

59.40 

54.50

85

63=

Universitas Gadjah Mada

Indonesia 

58.50 

60.50

86

86

Tokai University

Japan 

58.40 

53.60

87

95

Southeast University

China 

57.80 

51.20

88

78

Niigata University

Japan 

57.60 

56.00

89=

91

Chang Gung University

Taiwan 

57.40 

52.90

89=

110=

Beijing Normal University

China 

57.40 

45.80

91

85

Thammasat University

Thailand 

57.20 

53.80

92

97

Chonbuk National University

Korea, South 

56.90 

50.40

93

79

Ochanomizu University

Japan 

56.40 

55.20

94

87

Mie University

Japan 

56.30 

53.50

95

101=

The Catholic University of Korea

Korea, South 

55.80 

48.90

96

130=

University of Mumbai

India 

55.40 

39.30

97=

98

Ajou University

Korea, South 

54.70 

49.90

97=

Osaka Prefecture University

Japan 

54.70 

99=

88

Chonnam National University

Korea, South 

54.50 

53.40

99=

110=

University of Calcutta

India 

54.50 

45.80

101=

93

Tokyo University of Agriculture and Technology

Japan 

54.40 

51.80

101=

109

Prince of Songkla University

Thailand 

54.40 

46.30

101=

144=

University of Santo Tomas

Philippines 

54.40 

36.60

104

105

National Taiwan Normal University

Taiwan 

53.90 

47.80

105

130=

Yamaguchi University

Japan 

53.50 

39.30

106

76

De La Salle University

Philippines 

53.30 

56.30

107

101=

Shandong University

China 

53.00 

48.90

108

104

University of Ulsan

Korea, South 

52.80 

48.30

109=

114=

National Chung Hsing University

Taiwan 

52.50 

45.20

109=

100

University of Pune

India 

52.50 

49.00

109=

116

Jilin University

China 

52.50 

44.40

109=

130=

Airlangga University

Indonesia 

52.50 

39.30

113=

127

Fu Jen Catholic University

Taiwan 

52.20 

40.20

113=

80

Bandung Institute of Technology (ITB)

Indonesia 

52.20 

54.80

113=

89

Kagoshima University

Japan 

52.20 

53.30

116

112

Ritsumeikan University

Japan 

52.10 

45.40

117

99

Chungnam National University

Korea, South 

51.70 

49.60

118

103

Hallym University

Korea, South 

50.90 

48.40

119

119

Bogor Agricultural University

Indonesia 

49.90 

43.90

120

125=

Sun Yat-sen University

China 

49.40 

41.20

121

106

Saitama University

Japan 

49.20 

47.20

122

113

Khon Kaen University

Thailand 

49.00 

45.30

123=

125=

Aoyama Gakuin University

Japan 

48.40 

41.20

123=

124

Doshisha University

Japan 

48.40 

41.40

125

117

National Chengchi University

Taiwan 

47.70 

44.30

126

108

Kasetsart University

Thailand 

47.50 

46.50

127

191=

Sophia University

Japan 

46.70 

26.90

128

121

Nankai University

China 

46.50 

43.10

129

114=

Chung-Ang University

Korea, South 

46.20 

45.20

130

136

Yamagata University

Japan 

45.40 

38.40

131

201=

University of Miyazaki

Japan 

44.60 

21.70

132

 146

Beijing Institute of Technology

China 

44.10 

36.30

133

151=

Saga University

Japan 

43.80 

35.30

134

120

Shinshu University

Japan 

43.40 

43.80

135=

128

Kinki University (Kindai University)

Japan 

43.20 

39.80

135=

161=

Kyushu Institute of Technology

Japan 

43.20 

33.00

137=

107

Hankuk (Korea) University of Foreign Studies

Korea, South 

42.90 

47.10

137=

129

Konkuk University

Korea, South 

42.90 

39.50

139=

161=

Huazhong University of Science and Technology

China 

42.70 

31.60

139=

133

Gyeongsang National University

Korea, South 

42.70 

39.00

139=

201=

Shanghai University

China 

42.70 

23.10

142

137

Shizuoka University

Japan 

42.60 

38.30

143

150=

University of Seoul

Korea, South 

42.40 

35.40

144

122

Kitasato University

Japan 

42.10 

42.90

145

201=

Wuhan University

China 

42.00 

22.90

146

201=

Chungbuk National University

Korea, South 

41.40 

21.10

147

140

East China University of Science and Technology

China 

41.30 

37.70

148

139

Dankook University

Korea, South 

41.20 

37.90

149

161=

China Agricultural University

China 

41.00 

32.00

150=

123

Kangnung National University

Korea, South 

40.90 

41.50

150=

134

Dongguk University

Korea, South 

40.90 

38.70

151= 

201=

University of Science and Technology Beijing

China   

24.20

151=

181=

Central South University

China   

28.50

151=

201=

Nara Women’s University

Japan   

17.50

151=

201=

Harbin Institute of Technology

China   

21.60

151=

201=

Feng Chia University

Taiwan   

18.30

151=

181=

International Christian University

Japan   

28.40

151=

135

Soonchunhyang University

Korea, South   

38.60

151=

201=

International Islamic University Malaysia (IIUM)

Malaysia   

21.90

151=

201=

Sookmyung Women’s University

Korea, South   

23.30

161=

201=

Beijing University of Technology

China   

24.70

161=

191=

Gakushuin University

Japan   

27.40 

161=

181=

Beihang University (former BAUU)

China   

29.00

161=

201=

Inje University

Korea, South   

24.10

161=

201=

Padjadjaran University

Indonesia   

19.60

161=

161=

Donghua University

China   

33.10

161=

171=

Diponegoro University

Indonesia   

30.50

161=

144=

Nanjing Agricultural University

China   

36.60

161=

201=

Yeungnam University

Korea, South   

21.40

161=

151=

Dalian University of Technology

China   

33.40

161=

191=

National Chung Cheng University

Taiwan   

27.10

161=

Toyota Technological Institute

Japan 

171=

151=

Cheju National University

Korea, South   

33.90

171=

201=

Osaka Kyoiku University

Japan   

22.20

171=

National University of Defense Technology 

China 

171=

Kwansei Gakuin University

Japan

171=

Nihon University

Japan

171=

118

Hirosaki University

Japan   

44.10

171=

138

Dong-A University

Korea, South   

38.00

171=

150=

Lanzhou University

China   

35.40

171=

201=

Kangwon National University

Korea, South   

14.40

181=

161=

Kumoh National Institute of Technology

Korea, South   

32.60

181=

151=

Xiamen University

China   

34.80

181=

201=

Beijing University of Posts and Telecommunications

China   

21.50

181=

181=

Sichuan University

China   

28.70

181=

148

East China Normal University

China   

35.70

181=

201=

National Taiwan Ocean University

Taiwan   

24.70 

181=

149

Sejong University

Korea, South   

35.50

181=

201=

Shanghai Normal University

China   

20.00

181=

201=

Beijing Jiaotong University

China   

16.30

191=

201=

National Chi Nan University

Taiwan   

25.50

191=

201=

University of Electronic Science and Technology of China

China   

24.40

191=

201=

Beijing University of Chemical Technology

China   

22.10

191=

151=

Hannam University

Korea, South   

 

34.80

191=

201=

HanDong Global University

Korea, South   

21.60

191=

201=

Lingnan University (Hong Kong)

Hong Kong   

25.80

191=

147

Kochi University

Japan 

 36.00

191=

151=

Chosun University

Korea, South   

35.00

191=

171=

Hongik University

Korea, South   

31.40

191=

142

Kyoto Institute of Technology

Japan   

36.90

TS Lê Đông Phương (Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam)


VoviCare
A Charity Association

VoviCare is a non-profit, charity association which was founded in 2000 with the aim of assisting poor but hard-working children to continue their schooling.
VoviCare directly carries out and co-ordinates all their activities without going through any middle men or any other organisations, government.

Your IP : 54.224.127.133    Tìm Hiểu
 
Copyright © 2008 Vovicare
Phone: (02)91537241 (Viet)
Mobile: 0422-655-472 (Son)
P.O.Box 153 Riverwood
NSW 2210 Australia
Email: contact@vovicare.net
Website: http://www.vovicare.net
Website: 1227465 hits  This page: 1227567 hits Page generated in: 2.734375E-02 secs Webmaster